Hóa học và sức khỏe

Gừng có những công dụng gì ?

2013-12-29 15:43

 Trong ăn uống gừng có nhiều công dụng như:

- Chống lạnh cho thức ăn có tính lạnh như bầu bí, các loại cải, các món thuỷ sản (ốc, cua, cá), gia cầm ( ở miền Nam, vịt luộc phải chấm nước mắm gừng), gia súc như thịt trâu, thịt bò… ốc hấp gừng là món đặc sản.

- Làm dậy mùi thơm ở bánh mứt, chè, rượu, bia…

- Chống nhiễm vi sinh vật (dưa, kim chi…)

Trong phòng chữa bệnh, gừng có nhiều tác dụng:

-  Chữa cảm lạnh, rối loạn tiêu hoá

- Trong gừng có chất jamical có tính diệt nấm, mecin có tính diệt khuẩn.

- Làm giảm mỡ máu, hạ thuyết áp, kích thích tiêu hoá... Do gừng có nhiều công dụng nên có câu dao:

"Chua, cay, mặn, ngọt đã từng.

Gừng cay, muối mặn xin đừng quên nhau"

Tài liệu: 385 Câu hỏi về Hóa học và đời sống

Có phải ăn cà rốt có tác dụng chữa bệnh ?

2013-12-29 15:40

        Cà rốt không chỉ là một loại rau có giá trị dinh dưỡng cao mà còn là một vị thuốc có nhiều công hiệu.

       Những nhân viên vô tuyến điện nên ăn nhiều cà rốt, bởi chất carôten trong cà rốt có thể chuyển hoá thành vitamin A làm cho mắt người sáng hơn, phòng được các bệnh khô mắt, quáng gà.

        Gần đây các nhà nghiên cứu lại phát hiện ra rằng ăn nhiều càrốt sẽ có khả năng phòng chống bệnh ung thư.

Tài liệu: Báo Hóa học và ứng dụng

Hàn the là chất gì?

2013-12-29 15:37

Hàn the là chất natri tetraborat (còn gọi là borac) đông y gọi là bàng sa hoặc nguyệt thạch, ở dạng tinh thể ngậm 10 phân tử H2O (Na2B4O7.10H2O). Tinh thể trong suốt, tan nhiều trong nước nóng, không tan trong cồn 900.

        Trước đây người ta thường dùng hàn the làm chất phụ gia cho vào giò lụa, bánh phở, bánh cuốn… để cho những thứ này khi ăn sẽ cảm thấy giai và giòn. Ngay từ năm 1985 tổ chức thế giới đã cấm dùng hàn the làm chất phụ gia cho thực phẩm vì nó độc, có thể gây sốc, trụy tim, co giật và hôn mê.

        Natri tetraborat tạo thành hợp chất màu với nhiều oxit kim loại khi nóng chảy, gọi là ngọc borac.

        Trong tự nhiên, borac có ở dạng khoáng vật tinkan, còn kenit chứa Na2B4O7.4H2O. Borac dùng để sản xuất men màu cho gốm sứ, thuỷ tinh màu và thuỷ tinh quang học, chất làm sạch kim loại khi hàn, chất sát trùng và chất bảo quản, chất tẩy trắng vải sợi. Hàn the còn được dùng để bào chế dược phẩm.

        Theo đông y, hàn the có vị ngọt mặn, tính mát dùng hạ sốt, tiêu viêm, chữa bệnh viêm họng, viêm hạnh nhân hạch, sưng loét răng lợi.

Hàn the ngọt, mặn, mát thay

Tiêu viêm, hạ sốt, lại hay đau đầu

Viêm họng, viêm lợi đã lâu

Viêm hạch, viêm mắt thuốc đâu sánh bằng.

        Tây y dùng dung dịch axit boric loãng làm nước rửa mắt, dùng natri tetraborat để chế thuốc chữa đau răng, lợi.

Tài liệu: 385 Câu hỏi về Hóa học và đời sống

Mì chính là chất gì?

2013-12-29 15:36

       Mì chính là muối natri của axit glutaric, một amino  axit tự nhiên, quen thuộc và quan trọng. Mì chính có tên hoá học là monosodium glutamat, viết tắt là MSG. MSG có trong thực phẩm và rau quả tươi sống ở dạng tự do hay ở dạng liên kết với protein hoặc lipít. Tuy ở hàm lượng thấp, song chức năng của nó là một gia vị, tăng vị cho thực phẩm, làm nổi bật sự tươi sống, còn trong chế biến làm tăng sự ngon miệng. Người Hoa (và nhiều dân tộc Châu Á) đã lợi dụng chức năng này trong kĩ xảo ẩm thực để chế biến các món ăn thêm phần ngon miệng trong các nhà hàng Trung Quốc. Bản thân MSG không phải là một vi chất dinh dưỡng và chỉ có MSG tự do dạng đồng phân L mới là chất tăng vị, còn ở dạng liên kết với protein và lipit thì không có chức năng này. Những thức ăn giàu protein như sữa, thịt, cá… chứa nhiều MSG dạng liên kết. Ngược lại ở rau, quả, củ lại tồn tại ở dạng tự do như  nấm có 0,18%, cà chua 0,14%, khoai tây 0,1%.

        Người Nhật lúc đầu phân lập MST từ tảo biển, còn ngày nay MSG được tổng hợp bằng công nghệ lên men.

        Mì chính là một gia vị nhà hàng, đôi khi hỗ trợ cho một kĩ thuật nấu ăn tồi, thường bị lạm dụng về liều lượng.

        Đã có những phát hiện về di chứng của bệnh ăn nhiều mì chính mà người ta gọi là “hội chứng hiệu ăn Tàu”: Nhẹ thì có cảm giác ngứa ran như kiến bò trên mặt, đầu hoặc cổ có cảm giác căng cứng ở mặt. Nặng thì nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn.

        Như vậy mì chính có độc hại không? Đã không ít lần MSG được đem ra bàn cãi ở các tổ chức lương nông thế giới (FAO) Y tế thế giới (  WHO). Uỷ ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm (JECFA). Lần đầu  tiên (1970) được quy định rằng lượng MGS sử dụng an toàn hàng ngày là 0 - 120mg/kg thể trọng, không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Năm 1979 lại được quy định tăng lên là - 150mg/kg thể trọng. Tới năm 1986 JECFA lại xem xét lại và xác định là MSG “không có vấn đề gì”.

        Tóm lại, MSG là an toàn trong liều lượng cho phép. Điều đáng lưu ý là mì chính không phải là vi chất dinh dưỡng mà chỉ là chất tăng vị mà thôi.

Tài liệu: 385 Câu hỏi về Hóa học và đời sống

Vì sao da cóc độc? Gan và mật cóc ăn được không?

2013-12-29 15:35

  Thành phần hoá học trong da cóc thường giống với nhựa cóc gồm những chất rất độc như: bufogin, bufotalin, bufotoxin, bufotenin, bufotenidin, bufotionin, và nhiều hoạt chất khác chưa biết rõ. Chính những chất rất độc trên đã gây ra nhiều vụ ngộ độc thương tâm do chế không đúng phương pháp.

        Sách Bào chế Đông dược chuyên mục về cóc của Lương y Nguyễn Trung Hoà (chủ tịch Hội y học cổ truyền TP.HCM) cho biết thêm: gan cóc không độc. Ông đã xào găn cóc ăn rất nhiều lần! Chúng tôi đã thẩm tra lại và được ông cho biết đúng là như thế, nhưng lưu ý là phải rửa kỹ; mật cóc ông chưa dùng.

        Tài liệu Trung thảo dược thư Triết Giang, Thảo y thảo dược giản tiện nghiệm phương hội biên & Cát lâm Trung dược thảo có  giới thiệu cách sử dụng gan và mật cóc sau đây:

        Gan cóc: chữa sởi không mọc được hoặc mọc chậm, sau khi mọc mất rất nhanh, sốt không dứt hoặc sốt ngày càng cao. Cách dùng: gan cóc 1-2 chiếc, sắc uống 1-2 lần là khỏi.

        Mật cóc: chữa viêm khí quản. Cách dùng: uống với nước đun sôi để nguội ngày 1 chiếc – 3 chiếc.

(Tài liệu:báo Hóa học và Ứng dụng)

Thực phẩm ảnh hưởng tới tâm trạng con người như thế nào ?

2013-12-29 15:33

Ngày nay người ta khẳng định thực phẩm không chỉ có ảnh hưởng đến sức khoẻ mà còn ảnh hưởng tới tâm trạng con người.

  • Thức ăn giàu protein (chất đạm) làm cho bạn vui tươi hẳn lên. Chúng giúp cơ thể sản sinh ra dopamin và norpinephrin làm tăng nhiệt lượng cơ thể khiến cho bạn được tập trung hơn và còn có tác dụng giảm được stress. Nếu như trong bữa ăn sáng và trưa bạn dùng một lượng protein thích hợp sẽ giúp cho bạn tỉnh táo, minh mẫn hơn.
  • Thức ăn giàu chất gluxit (chất bột) có tác dụng làm cho bạn đỡ căng thẳng, ít bị stress và thời gian để cơ thể phục hồi sau mệt mỏi ngắn hơn. Khi ăn thức ăn có hàm lượng gluxit cao thì đồng thời cũng tăng lượng amino axit tryptophan đưa đến não, ở đó chúng được biến đổi thành serotonin có tác dụng làm dịu hệ thần kinh.

  • Thức ăn ngọt có tác dụng làm dịu cơ thể. Khi cơ thể tiếp nhận những thức ăn ngọt thì lượng đường trong máu tăng lên, đồng thời phản ứng hoá học của cơ thể cũng được tăng cường, khiến bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Đặc biệt kẹo sôcôla có chứa chất phenyletylamin và một số chất khác có tác dụng kích thích hệ thần kinh, gây cảm giác khoan khoái.
  • Trái cây như chuối có chứa nhiều chất dopamin và norpinephrin là những sản phẩm của não có tác động mạnh đến cảm giác. Trái táo cung cấp cho cơ thể chất xơ, pectin, nguyên tố bo giúp duy trì độ bền của xương, giữ được phong độ tỉnh táo, linh hoạt.
  • Nước khoáng có ảnh hưởng rất nhiều đến tâm trọng con người. Cơ thể chúng ta rất cần nhiều nguyên tố vi lượng. Chẳng hạn, thiếu magie cơ thể dễ bị lâm vào tình trạng trầm uất, bơ phờ, thậm chí còn có thể dẫn đến hôn mê. Ngoài nước khoáng, thức ăn giàu nguyên tố magie là cám, gạo tấm, ngũ cốc.
  • Đồ uống có chứa chất cafein có tác dụng làm cho cơ thể hoạt bát, nhanh nhẹn hơn. Song không nên dùng lượng cao vì có thể gây nôn nao, cáu kỉnh và đau đầu. Uống sữa giúp bạn ngủ ngon và tỉnh táo hơn khi thức dậy.
  • (Tổng hợp từ Internet-đã được xác thực)
<< 8 | 9 | 10 | 11 | 12 >>


Có thể bạn quan tâm