Ý nghĩa tên gọi của một số nguyên tố hóa học

2014-01-21 09:19


1 .Vàng - Autum (Latinh): Bình minh vàng. 
2. Bạc- Argentum (latinh): Sáng bóng. 
3 .Thiếc - Stanum (Latinh): dễ nóng chảy. 
4. Thuỷ ngân:  -Hydragyrum(Latinh):Nước bạc. 
                       -Mercury(Angloxacxong cổ). 
                      -Mercure (Pháp). 
5. Chì - Plumbum: nặng. 
6.Stibi: -Stibium(Latinh) dấu vết để lại. 
            -Antimoine(Pháp): Phản lại.
7.Kẽm:  -Seng(Ba tư): Đá. 
              -Zinke(Đức): Đá. 
8.Asen:  -Zarnick(Ba tư): Màu vàng. 
             -Arsenikos(Hi Lạp): Giống đực. 
9 .Hiđro-Hidrogên (Latinh) :Sinh ra nước. 
10. Oxi - Oxigen, Oksysgen (Latinh): Sinh ra axit. 
11. Brom - Bromos (Latinh):Hôi thối. 
12. Argon -A ergon(Latinh): Không phản ứng. 
13. Radium - Radi, Radon: Tia. 
14. Iot - Ioeides: Màu tím. 
15. Iridi- Iris:cầu vồng. 
16. Xesi- Cerius: Màu xanh da trời. 
17.Tali-Thallos: Xanh lục. 
18. Nito:  -Azot(Hi Lạp):Không duy trì sự sống. 
               -Nitrogenium:Sinh ra diêm tiêu. 
19. Heli: Trời. 
20.Telu: Đất. 
21. Selen: Mặt trăng. 
22. Xeri-Cerium: Sao Thần Nông. 
23. Urani: Sao Thiên Vương. 
24. Neptuni: Sao Hải Vương. 
25 .Plutoni: Sao Diêm Vương. 
26. Vanadi: Nữ thần Vândis của Scandinavia. 
27. Titan: Tên thần Titan. 
28. Ruteni-(Latinh): Tên cổ nước Nga. 
29. Gali-(Latinh) :Tên cổ nước Pháp. 
30. Gecmani-Germany: Tên nước Đức. 
31.Curi:Tên nhà nữ bác học Marie Curie. 
32. Mendelevi: Tên nhà bác học Mendelev. 
33. Nobeli: Tên nhà bác học Anfred Nobel. 
34. Fecmi: Tên nhà bác học Fermi. 
35. Lorenxi: Tên nhà bác học Lorentz. 
36. Lantan- (Hi Lạp): Sống ẩn náu. 
37. Neodim-(Hi Lạp): Anh em sinh đôi của Lantan. 
38.Prazeodim-(Hi Lạp):Anh em sinh đôi xanh 
40. Atatin:  -Astatum(La tinh). 
                 -Astatos(Hy Lạp): Không bền. 
42.Bitmut:  -Bismuthum(La tinh). 
                 -(Tiếng Đức cổ):Khối trắng. 
3.Bo:  -Borum (La tinh). 
          -Burac(Ả rập): Borac. 
44.Cađimi:  -Cadmium (La tinh). 
                  -Cadmia(Hy Lạp cổ) :Các quặng kẽm và kẽm oxit. 
45.Caxi:  -Calcium (La tinh). 
            -Calo: Đá vôi,đá phấn. 
46.Clo:  -Chlorum (La tinh). 
           -Chloas(Hy lạp): Vàng lục. 
47.Coban:  -Coballum (La tinh). 
                -Cobon: Tên từ tên của bọn quỷ Cobon xão quyệt trong các truyện thần thoại. 
48.Crom - Croma (Hy Lạp): Màu. 
49. Flo - Fluoros(Hy Lạp): Sự phá hoại,sự tiêu diệt. 
50.Hafini-Hafnin:Tên thủ đô cũ của Đan Mạch. 
51.Iot-Ioeides (Hy Lạp cổ):Tím. 
52.Kali-Alkali(Ả rập):Tro. 
53.Platin (Tây ban nha): Trắng bạc. 
54. Rođi-Rodon (Hy Lạp): Hồng. 
55. Iridi-Irioeides (Hy Lạp): Ngũ sắc. 
56. Osimi-Osmi (Hy Lạp) :Mùi. 
57. Palađi (Hy Lạp): Thiên văn. 
58. Ruteni (La Tinh): Tên nước Nga. 
59 .Argon (Hy Lạp cổ): Không hoạt động. 
60.Reni-Rhin:Tên sông Ranh(Rhin). 
61 .Rubiđi-Rubidis: Đỏ thẫm. 
62 .Scandi: Tên vùng Scandinavia. 
63. Silic-Silix: Đá lửa. 
64. Stronti - Stronxien( Hy Lạp):Tên làng Strontian ở Scotland. 
65.Tali-Thallos: Nhánh cây màu lục. 
66.Tantali - Tantale:Tên một nhân vật trong truyện thần thoại Hy Lạp là hoàng đé Tântle. 
67. Tecnexi-Technetos (Hy Lạp):Nhân tạo. 
68.Kripton: Ẩn. 
69 .Neon:Mới. 
70. Xenona. 
71. Rađon:Lấy từ tên gọi Rađi(Rađon là sản phẩm phân rã phóng xạ của Rađi). 
72. Liti-Lithos(Hy Lạp):Đá. 
73. Molipđen-Molindos:Tên của Chì. 
74 .Amerixi: Tên châu Mỹ. 
75. Beckeli: Tên thành phố Beckeli ở bang Califocnia ở Mỹ. 
76. Kursatovi: Tên của nhà bác học I.V.Kursatop. 
77. Jolioti: Tên của nhà bác học I.Joliot Curie. 
78. Ninbori: Tên của nhà bác học Niels Bohr. 
79 .Gani: Tên của nhà phát minh ra hiện tượng phân rã của Uran là O.Hanh. 
80. Prometi - Prometei: Tên của thần Promete trong thần thoại Hi Lạp. 
81.Niken-Nick:Tên của con quỷ lùn lão Nick trong trong những truyền thuyết của thợ mỏ. 
82.Niobi-Nioba:Tên con gái của hoàng đế Tantal trong truyện thần thoại đã bị Zeus kết án suốt đời phải chịu sự hành hạ. 
83.Rađi-Radius:Tia. 
84.Thori-Thor:Tên thần Thor trong truyện cổ ở Scandinavia. 
85.Titan:Tên những người khổng lồ con cái của thần Uran và nữ thần Hea. 
86.Vanađi-Vanadis:Tên nữ thấn sắc đẹp trong thần thoại cổ Scandinavia. 
87.Xezi-Cesius(La Tinh):Xanh da trời. 
88.Einsteinum:Tên nhà bác học Albert Einsteina tên gọi của một số nguyên tố Hoá Học

 

Một số nhà khoa học khác lại mang nguyên tố phát hiện được gắn liền với tên Tổ quốc thân yêu của mình.
- POLONI do nhà bác hoc Mari Curie phát hiện và đặt tên để kỷ niệm tổ quốc Ba Lan của bà.
- GALI do nhà bác học người Pháp phát hiện năm 1875 được đặt theo tên gọi trước đây của nước Pháp Gaul.
- GEMANI do nhà bác học nước Đức phát hiện năm 1886, có tên gọi được lấy từ chữ Germany là nước Đức.
- Nguyên tố RUTENI được nhà hóa học người Nga là Clau tìm được khi nghiên cứu các kim loại họ plantin thu được từ quặng ở núi Uran. Tên gọi RUTENI của nguyên tố xuất phát từ chữ Ruthenia là tên Hy Lạp cổ của nước Nga (Russia).
- Nguyên tố HAFNI được phát hiện tình cờ vào năm 1923. Khi chế tạo những ống Rơnghen mới và nghiên cứu phổ Rơnghen của các nguyên tố, 2 nhà khoa học là Heversy (Hunggari) và Coster(Hà Lan) làm việc ở Copenhaghen đã phát hiện ra những vạch quang phổ mới trong phổ Rơnghen của nguyên tố ziconi. Đó là những vạch phổ của nguyên tố mới gọi là HAFNI. Tên gọi này được lấy từ chữ Hafnis tiếng La Tinh là tên cổ của thủ đo Côpenhaghen.
- Nguyên tố SCANĐI được nhà hóa học Thụy Điển là Ninxơn phát hiện vào năm 1879 bằng phương pháp phân tích quang phổ (Scanđinavie là quê hương của Ninxơn).
- Nguyên tố RENI được các nhà khoa học người Đức là hai ông bà Nôđac và ông Tacke phát hiện vào năm 1925, nhờ quang phổ tia Rơnghen. Đến năm 1928, Nôđac và Bec tách ra được 1g Reni kim loại từ 600kg tinh quặng Molipđennit và đến năm 1930 đã đề ra phương pháp điều chế kim loại RENI ở trong công nghiệp. Nôđac đặt tên cho nguyên tố đó là RENI để ghi nhớ sông Ranh ở đất nước của ông.
- Năm 1901, nhà hóa học ngưưoì Pháp là Đemacxay tách được EUROPI từ samari, tên gọi của nguyên tố này xuất phát từ chữ Europe có nghĩa là châu âu.
- Năm 1907, Von Venbach (người Áo) và Uyabanh (người Pháp) độc lập với nhau đã tách được từ ytecbi một hợp chất của nguyên tố mới. Uyabanh đặt tên cho nguyên tố đó là LUTEXI, tiếng La tinh Lutetia là tên cổ của thủ đô Pari.
- Năm 1886, nhà hóa học người Thụy Điển là Clêvơ tìm thấy trong ecbi có nguyên tố HONMI và TULI, tiếng La tinh Holmia là tên cổ của thủ đô Stockholm và Thule là "vùng cực bắc của châu Âu" tức vùng Scanđinavia.

 Cũng có nguyên tố được đặt theo tên của những nhà khoa học kiệt xuất cận đại.
- Nguyên tố CURI, ở ô thứ 96 được đặt theo tên nhà bác học Marie Curie.
- Nguyên tố ở ô thứ 100 là FECMI, là kỷ niệm nhà bác học Enrico Fermi, người xây dựng lò phản ứng hạt nhân tự duy trì năm 1942.
- Nguyên tố ở ô thứ 99 là ENSTENI, lấy tên nhà vật lý lỗi lạc Albert Einstein (định luật tương đối).
- Nguyên tố ở ô thứ 101 là MENĐELÊVI để kỷ niệm nhà hóa học Menđeleep, người tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố.
- Nguyên tố ở ô thứ 102 là NOBELI để kỷ niệm A.Noben.
- Nguyên tố ở ô thứ 103 LAURENXI để kỷ niệm ông Ecnes Lauren, người phát minh máy gia tốc.

 Một số nguyên tố hóa học lại được đặt tên theo các vị thần trong truyền thuyết.
- PROMETI được đặt theo tên của vị thần Promethe, đã vì loài người mà lấy trộm lửa trời trong thần thoại Hy Lạp.
- TITAN xuất phát từ tên vị thần địa cầu Titan trong thần thoại Hy Lạp.
- VANADI có các loại muối với màu sắc diễm lệ, Vanadi là từ tên của Vanadis, vị thần sắc đẹp mà dân gian Na Uy lưu truyền.
- Năm 1802, nhà khoa học A.G.Ekeberg (người Thụy Điển) nghiên cứu các khoáng vật ở Phần Lan phát hiện một nguyên tố mới là TANTAN. Nguyên tố có tên gọi như vậy là vì hợp chất của nó trơ về mặt hóa học. Tantanlus là tên của một ông thần quá nhiều tham vọng nhưng không thỏa mãn được và suốt đời ôm hận vì bị các thần khác trừng phạt, giam vào vách đá.
- Đến năm 1844, nhà hóa học người Đức Rose phân tích khoáng vật columbi và chứng minh rằng columbi là hỗn hợp của tantan và 1 nguyên tố khác chưa biết có khối lượng riêng bé hơn tantan. Nguyên tố mới đó được gọi là NIOBI, lấy tên của Niobi là con gái của thần Tantanlus.
- Năm 1828, Beczêliuyt chế được ôxit của 1 nguyên tố mới từ quặng ở Nauy (ngày nay gọi là quặng thorit) và ông đặt tên là THORIA, lấy tên từ tên của vị thần chiến tranh Thorr của xứ Scanđinavi.

Không ít tên nguyên tố khác lại được xuất phát từ tên gọi của khoáng vật.
- NHÔM (aluminium) được tìm thấy trong khoáng alum (phèn).
- BỘ có trong khoáng vật phổ biến là borax (hàn the).
- CANXI có tên như vậy vì nó tồn tại trong đá vôi.
- SILIC là tên gọi theo khoáng vật Silix.

(Sưu tầm từ internet)